Sư Miện
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhạc sư nổi tiếng thời Chu: "Sư Miện" là tên của một vị nhạc sư (quan phụ trách âm nhạc) có đạo đức và tài năng, sống vào thời nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc. Ông bị mù cả hai mắt.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Sư Miện là một nhạc sư đức độ thời Chu. (Sư Miện là một nhạc sư có đức độ thời nhà Chu.)
- Câu chuyện Khổng Tử dìu Sư Miện thể hiện lòng tôn sư trọng đạo. (Câu chuyện Khổng Tử dẫn đường cho Sư Miện thể hiện lòng tôn trọng thầy và đạo lý.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sư Miện" trong văn hóa và điển tích: Tên "Sư Miện" thường được nhắc đến như một biểu tượng của người tài đức nhưng gặp khuyết tật (bị mù), và là hình ảnh minh họa cho sự tôn trọng, quan tâm của người đi trước (Khổng Tử) đối với bậc thầy.
- Tấm lòng của Khổng Tử đối với Sư Miện được đời sau ca ngợi. (Tấm lòng của Khổng Tử đối với Sư Miện được người đời sau ca ngợi.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhạc sư (danh từ): Chức quan hoặc người phụ trách, giỏi về âm nhạc thời xưa.
- Sư (danh từ): Thầy, người dạy học hoặc có chuyên môn (như trong "nhạc sư", "thái sư").
Từ đồng nghĩa
- Không có từ đồng nghĩa trực tiếp vì đây là một danh từ riêng chỉ tên người. Có thể dùng cụm từ mô tả: .
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Không áp dụng vì đây là danh từ riêng.
Thành ngữ liên quan
- Câu chuyện "Khổng Tử dìu Sư Miện": Thành ngữ này thường dùng để nói về đạo lý tôn sư, sự kính trọng và chăm sóc ân cần đối với bậc thầy, bậc tiền bối, đặc biệt là khi họ gặp khó khăn (như bị mù).
- Hành động của anh ấy đối với người thầy cũ như Khổng Tử dìu Sư Miện. (Hành động của anh ấy đối với người thầy cũ giống như Khổng Tử dẫn đường cho Sư Miện.)
- Nhạc sư nổi tiếng đạo đức đời Chu, mắt bị mù. Khổng Tử dìu ông đi, gặp bậc thềm thì hô "Thềm đây", đến chiếu thì hô "Chiếu đây" cho ông biết